- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Bích H và anh Lê Duy K .
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 179/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Bích H, sinh năm 2004.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huy n H, tỉnh Bình Thu n.
B đơn: Anh Lê Duy K , sinh năm 2001.
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huy n H, tỉnh Bình Thu n.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ lu t dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Vi c thu n tình ly hôn và thỏa thu n của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của lu t, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Bích H và anh Lê Duy K .
2. Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị Bích H được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Lê Quốc Khang, sinh ngày 07/9/2023. Anh Lê Duy K có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con số tiền là 1.000.000đồng/tháng, kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp lu t cho đến khi người được cấp dư ng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Lê Duy K được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai được cản tr . Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu c u thay đổi người nuôi con và cấp dư ng nuôi con khi c n thiết.
Kể từ ngày quyết định có hi u lực pháp lu t (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ lu t Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp lu t có quy định khác.
- Về tài sản và nợ: Không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Bích H tự nguy n thỏa thu n chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ th m và 150.000 đồng án phí cấp dư ng nuôi con. Chị Hiền đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án số 0013310 ngày 08/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hàm Thu n B c nên không phải nộp nữa.
Anh Lê Duy K không phải chịu án phí ly hôn sơ th m và án phí cấp dư ng nuôi con.
3. Quyết định này có hi u lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huy n Hàm Thu n B c; - Cơ quan nơi thực hi n vi c đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Th Tâm |