- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Như S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2023/QĐST-HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 03 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
- Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 450/2023/ TLST – VHN ngày 29 tháng 06 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Phạm Như S, sinh năm 1981- Địa chỉ: Số B Khu A, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 - Địa chỉ: Số G, phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của anh Phạm Như S và chị Nguyễn Thị T là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Anh S và chị T đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Giấy chứng nhận kết hôn số 040/2009 ngày 01-04-2009. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh S và chị T không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên công nhận sự tự nguyện ly hôn của các đương sự.
. Về con chung: Anh S và chị T có hai con chung Phạm Anh T1, sinh ngày 02-12-2009; Phạm Anh Q, sinh ngày 04-05-2018. Anh S, chị T thống nhất và theo nguyện vọng của con: Anh S có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Anh Q; chị Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Anh T1; anh S và chị T không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; anh S và chị T có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc con chung, không ai được cản trở anh S và chị T thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét, nên Tòa án không giải quyết.
. Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Như S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Như S và chị Nguyễn Thị T có hai con chung là Phạm Anh T1, sinh ngày 02-12-2009; Phạm Anh Q, sinh ngày 04-05-2018.
+ Anh Phạm Như S có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phạm Anh Q.
+ Chị Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phạm Anh T1.
+ Anh Phạm Như S và chị Nguyễn Thị T không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
+ Anh Phạm Như S và chị Nguyễn Thị T có quyền và nghĩa vụ đến thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh S, chị T thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
+ Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét, nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Như S và chị Nguyễn Thị T, mỗi người phải nộp lệ phí sơ thẩm việc dân sự số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000755 và số 0000756 ngày 28-06-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Anh S và chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND TP. Vũng Tàu; - Thi hành án dân sự TP. Vũng Tàu; - UBND phường 2, TP. Vũng Tàu, tỉnh BR-VT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lương Thị Thanh Hảo |