- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải Q việc dân sự:
- Chị Bạc Thị K, sinh năm 1992
Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên
Tạm trú: Thôn L, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Ninh
- Anh Đỗ Văn Q, sinh năm 1993
Nơi cư trú: Thôn AB, xã L, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Bạc Thị K và anh Đỗ Văn Q tự nguyện kết hôn, đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện H (nay là thành phố H), tỉnh Quảng Ninh vào ngày 10/9/2012.
Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tôn trọng lẫn nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã, xô xát. Vợ, chồng đã sống ly thân từ năm 2014 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và cùng nhau xây dựng gia đình. Chị K, anh Q xác nhận không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị đều thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn của chị Bạc Thị K và anh Đỗ Văn Q.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự lập ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạc Thị K và anh Đỗ Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bạc Thị K và anh Đỗ Văn Q có 01 (một) con chung là Đỗ Gia B, sinh ngày 17/01/2013.
Chị K, anh Q thỏa thuận: chị K trực tiếp nuôi con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Bạc Thị K và anh Đỗ Văn Q không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải Q.
- Về các vấn đề khác: không
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bạc Thị K tự nguyện nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001787 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị K đã nộp đủ lệ phí.
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Q định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND, Chi cục THADS Tp H; - UBND xã L, thành phố H, Quảng Ninh (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |