vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L tự nguyện thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 120/2018 ngày 30 tháng 7 năm 2018 của UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Pham T và bà Lê Thị Bé L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112 /2023/QĐST- HNGĐCẩm Lệ, ngày 21 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 13 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Phạm T, sinh năm 1992; Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Lê Thị Bé L, sinh năm 1991; Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L được xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2018, có đăng ký tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 120 ngày 30 tháng 7 năm 2018. Vì vậy đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L chung sống tại phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Trong quá trình chung sống đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hay cãi vả, cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay, ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn yêu thương quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của ông bà.

Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Lê Khánh B, sinh ngày 13/12/2018.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L thống nhất thỏa thuận:

Bà Lê Thị Bé L nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Phạm T không cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phạm Trung và bà Lê Thị Bé Liên cùng xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L tự nguyện thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 120/2018 ngày 30 tháng 7 năm 2018 của UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L như sau:

Bà Lê Thị Bé L nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung: Nguyễn Lê Khánh B, sinh ngày 13/12/2018 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Phạm T không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L cùng xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L cùng xác nhận không có.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0009387 ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông Nguyễn Phạm T và bà Lê Thị Bé L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ