vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Kim Doãn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Sắng. 2. Bà Tô Thị Bảo Ánh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 39/2023/TLST- DS ngày 17 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H cùng thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 02/5/2018 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Ngọc L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 19/01/2021 ( hiện nay cháu K đang sống với chị L). Anh H không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng (do chị L không yêu cầu). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc L phải chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012757, quyển số 0256, ngày 17/02/2023 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trần Thị Ngọc L đã nộp đủ án phí. Anh Nguyễn Văn H không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ