- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quốc V - Phạm Thị D: XIn ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quốc V và chị Phạm Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NH N D N HUY N C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 112/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2023/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 giữa: *Nguyên đơn: Anh Lê Quốc V, sinh năm 1991. Địa chỉ: 285/8, ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. *Bị đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1994. Địa chỉ: 285/8, ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quốc V và chị Phạm Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quốc V và chị Phạm Thị D thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Anh Lê Quốc V và chị Phạm Thị D không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Quốc V và chị Phạm Thị D không có con chung.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Lê Quốc V và chị Phạm Thị D cùng xác định không có tài sản và nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Quốc V và chị Phạm Thị D mỗi bên phải có nghĩa vụ chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tuy nhiên anh V tự nguyện chịu phần chị D với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001652 ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, trả lại cho anh V số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện C, tỉnh Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - UBND xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Đào Chí Cường |