- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 112/2023/QĐST- DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2023/QĐST- DS | Yên Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10/8/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2023/TLST- DS ngày 28/6/2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trần Vũ T, sinh năm 1979; địa chỉ: thôn 4, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1967; Trú tại: thôn 8, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Vũ T số tiền nợ là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
- Về kỳ hạn thanh toán: Bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Vũ T mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn trả nợ kể từ tháng 8/2023 cho đến khi trả xong toàn bộ số tiền nợ 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
Nếu bà Trần Thị T vi phạm bất cứ kỳ hạn thanh toán nào thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại mà bà T phải trả.
Khoản tiền phải trả (khi đến kỳ hạn trả nợ), ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà T chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: bà Trần Thị T phải chịu 375.000đ (ba trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho ông Trần Vũ T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000đ (bẩy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006357 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |