vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1972; Địa chỉ: số A, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị P- Nguyễn Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2023/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 420/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1972;

Địa chỉ: số A, ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1965;

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim N có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị P số tiền vay còn nợ là 94.000.000 (chín mươi bốn triệu) đồng. Ghi nhận bà Võ Thị P không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên. Về phương thức trả: trả dần mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng, vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu trả vào ngày 20/12/2023 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Kim N vi phạm thỏa thuận trả dần nêu trên thì bà Võ Thị P có quyền yêu cầu trả một lần số nợ còn lại.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 2.350.000 (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Nguyễn Thị Kim N có trách nhiệm nộp 1.175.000 (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Bà Võ Thị P có trách nhiệm nộp 1.175.000 (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.350.000 (hai triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002458 ngày 03/11/2023. Chi cục thi hành án huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Võ Thị P 1.175.000 (một triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ