vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 27/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng …………………. Người đại theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V… – Chức vụ: Tổng giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2023/QĐST-DSTP. Tuyên Quang, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2023/TLST-DS, ngày 26 tháng 7 năm 2023, về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng ………………….

Người đại theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V… – Chức vụ: Tổng giám đốc

Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng ………………..

Địa chỉ trụ sở: Số 64, đường chiến thắng sông lô, tổ 4, phường Q, thành phố T, tỉnh Q.

Người đại diện: Ông Nguyễn Tuấn A – Chức vụ: Giám đốc

Người được ủy quyền lại : Bà Phạm Bích Th - Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh.

* Bị đơn: Ông Bùi Quang M, sinh năm 1991 và bà Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: Thôn Chè Đen 1, xã …………………….

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Bùi Quang M và bà Nguyễn Thị Bích Ng có nghĩa vụ trả cho ngân hàng ……………….số tiền là 158.093.929 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi chín đồng) trong đó dư nợ gốc là 132.450.000đ (một trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng); dư nợ lãi là 25.643.929đ (hai mươi lăm triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, chín trăm hai mươi chín đồng) và phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng ………………..

Buộc ông Bùi Quang M và bà Nguyễn Thị Bích Ng… phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 8106LAV202103366 ngày 13/10/2021, kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra bản án/quyết định cho đến ngày thực tế ông Bùi Quang M và bà Nguyễn Thị Bích Ng trả hết nợ gốc cho Agribank.

Trường hợp ông Bùi Quang M và bà Nguyễn Thị Bích Ng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật thì Agribank thông qua Agribank …………. có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản hoặc nguồn thu nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Bùi Quang M và bà Nguyễn Thị Bích N để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Bùi Quang M và bà Nguyễn Thị Bích Ng tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của vụ án là 3.952.348đ (Ba triệu, chín trăm năm mươi hai nghìn, ba trăm, bốn mươi tám đồng).

Ngân hàng N………………………. không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng …………………..số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 3.947.252đ (Ba triệu chín trăm bốn mươi bẩy nghìn, hai trăm năm mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0000939 ngày 21/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ