vanban.org

Quyết định 112/2023/QDDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thị Út H và bị đơn ông Trần Văn M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bốn con chung là Trần Thị Bé T1, sinh ngày 13 tháng 12 năm 1983; Trần Minh T2, sinh năm 1986; Trần Thị Bé X, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1988 và Trần Minh T3, sinh ngày 13 tháng 7 năm 1989 đã trưởng thành, tự lo được cho bản thân; n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Út H thuận tình ly hôn với Trần Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thị Út H và bị đơn ông Trần Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 112/2023/QĐST-HNGĐ
Mang Thít, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Út H, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp PH, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp PH, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Trần Thị Út H và bị đơn ông Trần Văn M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bốn con chung là Trần Thị Bé T1, sinh ngày 13 tháng 12 năm 1983; Trần Minh T2, sinh năm 1986; Trần Thị Bé X, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1988 và Trần Minh T3, sinh ngày 13 tháng 7 năm 1989 đã trưởng thành, tự lo được cho bản thân; nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung, nợ chung phải thu – phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Út H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng, được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0001127 ngày 04 tháng 8 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho bà H.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ