- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Phan Thị Cẩm N (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2005, Quyển số: 01, do Uỷ ban nhân dân phường Đ, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 25 tháng 11 năm 2005).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 211/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1986; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp A, xã T, huyện P, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Phan Thị Cẩm N, sinh năm: 1987; Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố B, phường Đ, thành phố X, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Phan Thị Cẩm N (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 84/2005, Quyển số: 01, do Uỷ ban nhân dân phường Đ, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 25 tháng 11 năm 2005). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Phan Thị Cẩm N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu N, sinh ngày 25 tháng 3 năm 2007 cho bà Phan Thị Cẩm N chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con ông T và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004542, ngày 07 tháng 10 năm 2022. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho ông Phạm Văn T số tiền: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TP Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP Đồng Xoài; - UBND phường Tân Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Ngọc Linh |