vanban.org

Quyết định 112/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị L. 2.

VKSND huyện Mỹ Đức; Chi cục THADS huyê ̣n My Đữ ́ c; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến H - Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2022/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 18 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1982. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: xóm 6, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 05 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 45/2017, ngày 27/12/2017 của Ủ y ban nhân dân xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Thị L và Nguyễn Tiến H không còn giá tri ̣ pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 15/01/2020, hiện đang ở với chị Nguyễn Thị L. Anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận: sau ly hôn giao cháu Nguyễn Phương T cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác, anh Nguyễn Tiến H cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị L 3.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 06/2022. Anh Nguyễn Tiến H có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: anh Nguyễn Tiến H và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Nguyễn Tiến H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, gồm 150.000 đồng án phí giải quyết ly hôn và 150.000 đồng án phí giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n My Đữ ́ c theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0038908 ngày 04/05/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ