vanban.org

Quyết định 112/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả T của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Hạ Mạnh L, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Khu Xóm V, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Hà Mạnh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả T của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2022/QĐST-HNGĐCẩm Khê, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hán Hưởng

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trọng Hùng

2. Ông Vũ Mạnh Cường

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 198/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa T được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa T của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả T của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994

Bị đơn: Anh Hạ Mạnh L, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Khu Xóm V, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhận: Công nhận T tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hà Mạnh L.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hạ Trung Q, sinh ngày 07/5/2012. Anh Hạ Mạnh L trực tiếp nuôi dưỡng co n chung là Hạ Quang Đ, sinh ngày 15/8/2014 kể từ khi vợ chồng ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị T và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh chị không yêu cầu, nhưng chị T và anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 300.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007857, ngày 27 tháng 6 năm 2022; của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ