vanban.org

Quyết định 112/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Trung T và bị đơn Nguyễn Thị P. 2.

Các đương sự; UBND xã Khuê Ngọc Điền, huyện Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Trung T và bị đơn Nguyễn Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2022/QĐST-HNGĐTây Hòa, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 198/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn Mỹ Xuân 1, xã Hòa Thịnh, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn 1, xã Khuê Ngọc Điền, huyện Krông Bông, tỉnh Đắc Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Trung T và bị đơn Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị P là người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Vũ Định C - sinh ngày 15/4/2020. Ông Lê Trung T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.800.000đồng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện quy định chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Nguyên đơn Lê Trung T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí DSST về việc cấp dưỡng nuôi con. Ông T đã nộp đủ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0002482 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ