vanban.org

Quyết định 112/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Văn Phước A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Văn Phước Ng (nam), sinh ngày 16/11/2016, thống nhất giao bà Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Văn Phước Nguyễn, ông An cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2021/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 28 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 265/2021/TLST-HN ngày 19 tháng 05 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị K

sinh năm 1985

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 548/129, đường B, KV1, phường A, quận N, Tp C.

* Người yêu cầu: Ông Văn Phước A

sinh năm 1979

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 44, ấp P, xã T, huyện G, tỉnh K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Tại buổi hòa giải đoàn tụ và theo bản tự khai, đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn bà Nguyễn Thị K trình bày: Bà và ông sống chung và có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận N, Tp C vào năm 2016. Ban đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, hiện tại không sống cùng nhau. Nay bà và ông Văn Phước A thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung có 01 con chung là cháu Văn Phước Ng (nam), sinh ngày 16/11/2016, bà và ông Văn Phước A thống nhất bà sẽ là người trực tiếp nuôi con, yêu cầu ông An cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng, hiện cháu Nguyễn đang sống cùng bà Kháng. Về tài sản chung không có, về nợ chung bà Nguyễn Thị K trình bày là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà trình bày hiện giữa bà và ông Văn Phước A không còn tình cảm với nhau nên không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

* Ông Văn Phước A trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Nguyễn Thị K về quan hệ hôn nhân và thống nhất ly hôn. Về con chung có 01 con chung là cháu Văn Phước Ng (nam), sinh ngày 16/11/2016, thống nhất giao bà Kháng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn, ông cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Nợ chung: ông Văn Phước A trình bày không có, tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông trình bày ông và bà Nguyễn Thị K vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn, không thể đoàn tụ với nhau, hiện đang sống ly thân.

* Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải đã hòa giải để các bên hàn gắn hôn nhân, đoàn tụ với nhau nhưng ông Văn Phước A và bà Nguyễn Thị K vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn nên không hòa giải đoàn tụ được..

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Văn Phước A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Văn Phước Ng (nam), sinh ngày 16/11/2016, thống nhất giao bà Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Văn Phước Nguyễn, ông An cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Ông Văn Phước A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Bà Nguyễn Thị K cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Văn Phước A nộp 150.000 đồng lệ phí, bà Nguyễn Thị K nộp 150.000 đồng lệ phí. Ông An tự nguyện nộp thay cho bà Kháng, khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 003945 ngày 26/4/2021 thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

- Các đương sự;

Cỡ chữ