- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 39 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận L, TP. Hải Phòng cấp ngày 18/5/2006 không còn giá trị pháp lý)…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tư H- Sinh năm: 1982 – Trú tại: Số 41 đường A, phường B, quận S, Tp Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S- Sinh năm: 1978- Trú tại: Số 41 đường A, phường B, quận S, Tp Đà Nẵng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 39 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận L, TP. Hải Phòng cấp ngày 18/5/2006 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S xác định có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng Thái – Sinh ngày: 02/02/2007 và Nguyễn Tùng Lâm- Sinh ngày: 22/11/2009.
Ly hôn bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S thỏa thuận như sau: Giao con Nguyễn Hoàng T cho ông Nguyễn Ngọc S được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Nguyễn Tùng L cho bà Phạm Thị Tư H được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S xác định tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S xác định không có.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: 300 000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Phạm Thị Tư H và ông Nguyễn Ngọc S phải chịu m i người 150 000 đồng nhưng bà Phạm Thị Tư H tự nguyện chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Phạm Thị Tư H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng theo biên lai số 6859 ngày 20/7/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Đ, Q. L, TP Hải Phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm |