- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng gia công"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-DS ngày…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2021/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Coâng nhaän söï thoûa thuaän cuûa caùc ñöông söï:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm 1966. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/ Anh Trần Huy C, sinh năm 1980.
2/ Chị Trần Lê P, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của chị Trần Lê P: Anh Trần Huy C, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Là đại diện theo ủy quyền (Theo văn bản ủy quyền ngày 21/5/2021). 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Anh Trần Huy C và chị Trần Lê P có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Văn X số tiền còn nợ 8.650.000đ (Tám triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Huy C và chị Trần Lê P có nghĩa vụ nộp 216.250đ (Hai trăm mười sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng). Trả lại cho ông Nguyễn Văn X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông X đã nộp theo biên lai thu số 0016841 ngày 22/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyeän Tr; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |