- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN Số: 112/2021/QĐHG-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 09 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Lê Thị Hậu
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả đối thoại tại Tòa án ngày 24 tháng 8 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, giữa:
- Người yêu cầu:
Anh Trần Văn G, sinh năm 1985; nơi ĐKHKTT: Đường T, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường L, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
Chị Nguyễn Vĩnh H, sinh năm 1984; nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Anh Trần Văn G, nơi ĐKHKTT: Đường T, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường L, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Vĩnh H, nơi cư trú: Đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả đối thoại thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Vĩnh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Vĩnh H có 02 con chung là Trần Trường A, sinh ngày 13/7/2008 và Trần Khánh H, sinh ngày 11/02/2012. Ly hôn, anh Trần Văn G và chị Nguyễn Vĩnh H thỏa thuận giao con Trần Trường An và Trần Khánh Hà cho chị Nguyễn Vĩnh H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Trần Văn G và chị Nguyễn Vĩnh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn G và chị Nguyễn Vĩnh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 04/6/2008) - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Lê Thị Hậu |