vanban.org

Quyết định 112/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B có hai con chung là Nguyễn Lan H - sinh ngày 25/8/2009, Nguyễn Thanh X - sinh 23/3/2013. Anh H chị B thống nhất thỏa thuận để chị B tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2020/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 21 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2020/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1983.

Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Số A, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1985

Nơi ĐKHKTT: Số A, đường L, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Thôn T, xã T, thị xã T, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B có hai con chung là Nguyễn Lan H - sinh ngày 25/8/2009, Nguyễn Thanh X - sinh 23/3/2013. Anh H chị B thống nhất thỏa thuận để chị B tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Nguyễn Lan H và Nguyễn Thanh X. Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Nguyễn Lan H - sinh ngày 25/8/2009 và Nguyễn Thanh X - sinh 23/3/2013, mức cấp dưỡng là 1.500.000đồng/ 1 con/ 1 tháng; thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2020 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Ngọc B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2016/0000876 ngày 24/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Hải đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ