- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PAN - NTS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PAN và anh NTS. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vu ̣ án dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị PAN, sinh năm 1984; địa chỉ: Số nhà 9, khu A, phường B, quận C, Hải Phòng. Bị đơn: Anh NTS, sinh năm 1984; địa chỉ: Số nhà 13, Tập thể D, phường B, quận C, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PAN và anh NTS. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị PAN và anh NTS thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là E, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2013 và F, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2016. Chị PAN và anh NTS thỏa thuận: Chị PAN là người trực tiếp nuôi cả hai con là E và F, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con do chị PAN và anh NTS tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị PAN và anh NTS tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm : Chị PAN tự nguyện nộp đủ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghin ) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu:
̀ AA/2016, số: 0009802, ngày 02-3-2020, của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị PAN được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - UBND phường B, quận C (Giấy CNKH số: 22/2013, ngày 21/3/2013); - Đương sự; - Lưu: HS; VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |