- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình giữa bà N và ông B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 15 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N ĐKHKTT: Tổ dân phố Đ, phường Đ2, quận H, thành phố Hải Phòng. Nơi ở: Số 85 đường Ch, phường Đ1, quận H, Hải Phòng.
- Bị đơn: Ông Vũ Văn B ĐKHKTT và nơi ở: Tổ dân phố Đ, phường Đ2, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn B cùng thuận tình ly hôn. (Bà Nguyễn Thị N và ông Vũ Văn B có đăng ký kết hôn ngày 02/10/1986 tại Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện N, tỉnh Nam Định).
- Về con: Bà N và ông B có 02 con chung là Vũ Hồng H, sinh năm 1987 và Vũ Đức Ph, sinh năm 1992, đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà N và ông B tự thỏa thuận.
- Về án phí: Bà N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng; trả lại cho bà N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005674 ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND xã Gi, huyện N, tỉnh Nam Định; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |