vanban.org

Quyết định 112/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hồng T – sinh năm 1977 HKTT và chỗ ở: xã T, huyện T, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Anh Phạm Quang B - sinh năm 1974 HKTT: thôn Đ, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: xã T, huyện T, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ: 112/2020/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 167/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hồng T – sinh năm 1977 HKTT và chỗ ở: xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Phạm Quang B - sinh năm 1974 HKTT: thôn Đ, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: xã T, huyện T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân Sự;

Căn cứ vào các điều 55,58, 81, 82,83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020.

XÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị Hồng T và anh Phạm Quang B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Phạm Thị Thu T – sinh ngày 03/9/2000; cháu Phạm Vũ Mai L – sinh ngày 10/9/2003; cháu Phạm Vũ Hải N – sinh ngày 19/4/2014. Cháu T đã trưởng thành nên cháu ở với ai là tùy cháu. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cả hai con chung là cháu Mai L và Hải N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con 5.000.000 đồng/tháng (2.500.000 đồng/1 con/tháng) cho đến khi cháu L, cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh B có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. * Về án phí: Chị Vũ Thị Hồng T tự nguyện chịu cả 150.000®ång án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/6941 ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Trì. Chị T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ phúc thẩm.

ThÈm ph¸n N¬i nhËn:

- TAND TP Hµ Néi

- VKSND huyÖn Thanh Tr×;

- C¸c ® ¬ng sù;

(đã ký)

- C¬ quan ®¨ng ký kÕt h«n.

- L u hå s¬ vô ¸n.

Nguyễn Thị Phương

Cỡ chữ