- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H và Đinh Trọng T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội; Bị đơn: Anh Đinh Trọng T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội;. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 29 tháng 4 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Trọng Đức; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trình; 2. Ông Phan Văn Vinh; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc " Ly hôn".
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội; Bị đơn: Anh Đinh Trọng T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội;. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Thu H và anh Đinh Trọng T. Con chung: Có 01 con chung là cháu Đinh Quang T1, sinh ngày 11/10/2009. Giao cháu T1 cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu, quyết định thay đổi khác. Miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đinh Trọng T đến khi có quyết định, thay đổi khác. Anh T có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung, công sức chung : Không có. Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0009911 ngày 25/2/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay khấu trừ và tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - Viện KSND huyện Ba Vì; - Chi cục THADS huyện Ba Vì; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Trọng Đức |