- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Kiên Long - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:112/2020/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP KL
Địa chỉ: 40-42-44 Phạm T, phường V, thành phố G, tỉnh K
Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần A– Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần S– Phó Phòng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP KL chi nhánh BL
Địa chỉ: xx Trần P, Khóm 1, Phường 7, thành phố BL, tỉnh BL
Đồng bị đơn: Ông Nguyễn D, sinh năm 1972 và bà Lý A, sinh năm 1974; địa chỉ: ấp Thị Tr, thị trấn Hòa B, huyện Hòa B, tỉnh BL
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn D và bà Lý A có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP KL tổng cộng nợ gốc và lãi suất tính đến ngày 21/12/2020 là 240.236.036 đồng (Trong đó bao gồm gốc là 130.000.000 đồng, lãi là 110.236.036 đồng).
- Kể từ ngày 22/12/2020, ông Nguyễn D và bà Lý A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Ông Nguyễn D và bà Lý A phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Trường hợp ông D bà A không thanh toán được thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là diện tích đất 70.9m² (theo hợp đồng là diện tích 66,95m²) thuộc thửa, 94 tờ bản đồ số 52, đất tọa lạc tại ấp Thị Tr, thị trấn Hòa B, huyện Hòa B, tỉnh BL, giấy chứng nhận do ông Nguyễn D đứng tên để thu hồi nợ.
2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: ông Nguyễn D và bà Lý A tự nguyện chịu toàn bộ là 300.000 đồng. Ngân hàng TMCP KL đã dự nộp 300.000 đồng được hoàn lại toàn bộ số tiền trên (từ tiền ông D, bà A nộp).
2.3. Án phí dân sự có giá ngạch: ông Nguyễn D và bà Lý A tự nguyện chịu toàn bộ là 6.006.000 đồng.
Ngân hàng TMCP KL đã dự nộp tạm ứng án phí 5.787.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010301 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, được hoàn lại toàn bộ số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND huyện Hoà Bình; - Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LỮ VĂN TUẤN |