vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Việt T1 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Việt L1, sinh ngày 16/3/2012 đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Phượng T - Vũ Việt T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST- HNGĐQ, ngày 10 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 125/2019/TLST-VDS ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Phương T, sinh năm 1988

Nơi ĐKHKTT: Khu Kim Lăng, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh

Anh Vũ Việt T1, sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT: Khu Kim Lăng, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 đăng ký kết hôn năm 2008 tại UBND thị trấn Q, huyện Y ( Nay là phườngQ) thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống đến năm 2013 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai người bất đồng quan điểm sống, hai người không hợp nhau, hai người đã sống ly thân nhau. Đến nay chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 có hai con chung: Vũ Thùy L, sinh ngày 08/3/2009; Vũ Việt L1, sinh ngày 16/3/2012. Nay ly hôn, hai bên thống nhất:

Anh Vũ Việt T1 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Việt L1, sinh ngày 16/3/2012 đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi).

Chị Bùi Phương T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Thùy L, sinh ngày 08/3/2009 đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi).

Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung: Quá trình chung sống chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 không có tài sản chung,

Về nợ chung: Quá trình chung sống chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 không có nợ chung,

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Bùi Phương T đã tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Phương T và anh Vũ Việt T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Vũ Việt T1 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Việt L1, sinh ngày 16/3/2012 đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi).

Chị Bùi Phương T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Vũ Thùy L, sinh ngày 08/3/2009 đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi).

Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Anh Vũ Việt T1, chị Bùi Phương T được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Không.

Về nợ chung: Không

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Phương T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Bùi Phương T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000.3422 ngày 02/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xãQ- Tỉnh Quảng Ninh. Chị Bùi Phương T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ