vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc Kh thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Quốc Kh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 21/9/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T - Nguyễn Quốc Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 111/2019/TLST-VDS ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1996; địa chỉ thường trú: Tổ 4, phường X, thành phố K, tỉnh Quảng Nam; địa chỉ tạm trú: Số 16/11, Tổ 11, Khu phố 7, phường Th, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

+ Ông Nguyễn Quốc Kh, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Ấp Tr, xã B, huyện M, tỉnh Hậu Giang; địa chỉ tạm trú: Số 16/11, Tổ 11, Khu phố 7, phường Th, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc Kh là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 22/02/2017 (Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2017) tại Ủy ban nhân dân phường X, thành phố K, tỉnh Quảng Nam. Sau khi kết hôn bà T, ông Kh chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn tới cãi vã. Bà T, ông Kh nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà T, ông Kh yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà T, ông Kh có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 21/9/2017. Sau khi ly hôn, bà T, ông Kh thỏa thuận con chung do ông Kh trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T, ông Kh thỏa thuận, bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bảo Tr mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 25/3/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc Kh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Quốc Kh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 21/9/2017.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 25/3/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà T. Bà T không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của ông Kh. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Quốc Kh mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033615 ngày 15/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ