- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Hữu T, sinh năm 1956, Địa chỉ: Số 85 L, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1970, Địa chỉ : Số 85 L, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Hoàng Hữu T và Bà Ngô Thị Thanh T có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Văn Khê, huyện Hà Đông, tỉnh Hà Tây (cũ) cấp ngày 12/01/1993 nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hiện nay, ông T, bà T xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông T, bà T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Hoàng Hữu T và Bà Ngô Thị Thanh T xác định có 02 con chung là Hoàng Thanh H , sinh ngày 15/01/1994 và Hoàng Ngô Hữu T, sinh ngày 03/12/2000. Hiện 02 con đã trưởng thành và phát triển bình thường nên thuận tình ly hôn ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung : Ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T xác định không có.
Các vấn đề khác: Ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0007733 ngày 5/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T.(Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường xã Văn Khê, huyện Hà Đông, tỉnh Hà Tây (cũ), cấp ngày 12/01/1993 không còn giá trị pháp lý).
-Về con chung: Ông Hoàng Hữu T và Bà Ngô Thị Thanh T có 02 con là Hoàng Thanh H, sinh ngày 15/01/1994 và Hoàng Ngô Hữu T, sinh ngày 03/12/2000, các con đều đã trưởng thành nên con muốn sống với cha hoặc mẹ là tùy thuộc vào nguyện vọng của con.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T xác định không có.
- Về các vấn đề khác: Ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Hoàng Hữu T và bà Ngô Thị Thanh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số theo biên lai số 0007733 ngày 05/4/019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND xã Văn Khê, huyện Hà Đông, tỉnh Hà Tây (cũ); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN HỒ THỊ MỸ DUNG |