- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:112/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 27 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hải Q - sinh năm: 1993.
Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 26/4/2012.
Nơi ĐKHK thường trú và nơi ở: Số 28 ngõ 66 H, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
- Chị Lương Thị H - sinh năm: 1994.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do cục cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội cấp ngày 18/02/2019.
Nơi ĐKHK thường trú và nơi ở: Cụm 8, xã H, huyện P, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội vào ngày 09/5/2018. Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 10/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đống quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, không còn tiếng nói chung. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H không có con chung, nên Tòa không xem xét.
Về tài sản chung : Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H thống nhất để anh Q chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 14/3/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H không có con chung, nên Tòa không xem xét.
- Về tài sản chung : Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Hải Q và chị Lương Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh Q đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2015/0006816 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |