vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 .Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Lê Thị T và anh Cao Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: : Chị T và anh L thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Cao Văn S, sinh ngày 21/5/2014 và Cao Văn Minh B, sinh ngày 18/10/2016. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu S và cháu B, an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 112/2019 ngày 07/6/2019"
  • Tòa quyết gì? 1 .Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST - HNGĐQuảng Xương ngày 07 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 ; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 127/2019/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị T , sinh năm 1993

Anh Cao Văn L, sinh năm 1991 Đều trú tại: Thôn 7, xã Quảng H, huyện X, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/5/2019 chị Lê Thị T và anh Cao Văn L thừa nhận kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 20/10/2012 tại UBND xã Quảng H, huyện X, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do mẹ chồng nàng dâu, anh L không có trách nhiệm với chị T, vợ chồng thường xuyên cải nhau. Chị T và anh L đã sống ly thân nhau từ tháng 7/2018 đến nay không ai quan tâm đến ai nữa, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, hai bên gia đình nội ngoại có khuyên bảo động viên để vợ chồng về đoàn tụ nhưng không có kết quả. Hiện nay tình cảm vợ chồng thật sự không còn, vì vậy chị T và anh L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị T và anh L thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Cao Văn S, sinh ngày 21/5/2014 và Cao Văn Minh B, sinh ngày 18/10/2016. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu S và cháu B, anh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một cháu là 1.250.000 đồng/ 1 tháng. Hai cháu bằng 2.500.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu S và cháu B tròn 18 tuổi. Anh L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ: Chị T, anh L thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T và anh L thống nhất chị T chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1 .Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Lê Thị T và anh Cao Văn L thuận tình ly hôn.

-Về con chung: : Chị T và anh L thống nhất thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là Cao Văn S, sinh ngày 21/5/2014 và Cao Văn Minh B, sinh ngày 18/10/2016. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu S và cháu B, anh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một cháu là 1.250.000 đồng/ 1 tháng. Hai cháu bằng 2.500.000 đồng/ 1 tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu S và cháu B tròn 18 tuổi. Anh L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nợ: Chị T và anh L không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001575 ngày 30/5/2019 của chi Cục Thi Hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ