vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L xác nhận không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1970; nơi cư trú: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tổ 1, ấp L, xã L, huyện T, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L tự nguyện chung sống với nhau, đăng ký kết hôn ngày 04/3/2015 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2015 quyển số 01/2015 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L thuận tình ly hôn, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự tự nguyện ly hôn của ông L và bà L.

Về con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L không có con chung.

Về chia tài sản chung khi ly hôn: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L chịu lệ phí theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L xác nhận không có con chung.

- Về chia tài sản chung khi ly hôn: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân -gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0007635 ngày 03/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Ông Nguyễn Thành L và bà Trần Thị Trúc L đã nộp đủ tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ