- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Sĩ T yêu cầu được ly hôn, con chung với chị Nguyễn Thị Ngọc A"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!HÀ!TRUNG! TỈNH!THANH!HÓA! Số: 112/2019/QĐST-HNGĐ ! ! | Hà Trung, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!
!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8
năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Sĩ T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm C, xã P , huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn M1, xã H, huyện Hà T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
29/10/2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Sĩ T và chị Nguyễn Thị Ngọc
A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Bùi Sĩ T và chị Nguyễn Thị Ngọc A thừa nhận vợ chồng
có một con chung, cháu tên là Bùi Anh K, sinh ngày 29/6/2017. Anh Bùi Sĩ T và chị Nguyễn Thị Ngọc A thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Anh K, anh Bùi Sĩ T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Ngọc A. Anh Bùi Sĩ T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản: Anh Bùi Sĩ T và chị Nguyễn Thị Ngọc A không yêu cầu Toà án
giải quyết.
Về án phí: Anh Bùi Sĩ T và chị Nguyễn Thị Ngọc A thỏa thuận, anh Bùi Sĩ T
chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Anh Bùi Sĩ T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0000497 ngày 05/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho anh Bùi Sĩ T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hà Trung; - Thi hành án dân sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; ! - Lưu hồ sơ vụ án. ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!(Đã ký) !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Văn!Căn! |