- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Năm -Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Huy N và chị Vũ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 112/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2019/TLST - HNGĐ ngày 27/6/2019 giữa: - Nguyên đơn: Anh Phạm Huy N - sinh năm 1982 - Bị đơn: Chị Vũ Thị T - sinh năm 1986 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Phạm Duy A sinh ngày 30/8/2005 2. Cháu Phạm Huy D sinh ngày 22/9/2009 Người đại diện của cháu A: Anh N. Người đại diện của cháu D: Chị T. Đều trú tại: Thôn Đ, xã B, Ân Thi, Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/7/2019. | Ân Thi, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Huy N và chị Vũ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Phạm Huy N và chị Vũ Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Phạm Huy D sinh ngày 22/9/2009 và Phạm Duy A sinh ngày 30/8/2005. Anh chị thỏa thuận để anh N nuôi cháu Duy A, chị T nuôi cháu D cho đến khi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh chị có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh N tự nguyện chịu cả 150.000 đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000371 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Hoàn lại anh N số tiền 150.000 đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi. - THA dân sự huyện Ân Thi - UBND xã B - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |