- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VỤ ÁN TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN GIỮA CHỊ HỒNG THỊ THANH Đ VÀ ÔNG LÊ HOÀNG Q, BÀ TRẦN THỊ N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PHỐ TN TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2019/QĐST-DS | Thành phố TN, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 328/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Hồng Thị Thanh Đ, sinh năm 1987; Địa ch : Số 36 Y, tổ 7B, khu phố NH, phường NT, thành phố TN, t nh TN.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Điền: Anh Trần Quốc T, sinh năm: 1987; Địa ch : số 17X, đường NTC, khu phố HNg, phường HN, thành phố TN, t nh TN Giấy ủy quyền ngày 29-7-2019)
Bị đơn: Ông Lê Hoàng Q, sinh năm 1967 và bà Trần Thị N, sinh năm 1967; Cùng địa ch : Số 37X, Đường ĐBP, khu phố NH, phường NT, thành phố TN, t nh TN
2. Sự thỏa thuận của các đƣợng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Trần Thị N, ông Lê Hoàng Q có ngh a vụ liên đới trả cho trả cho chị Hồng Thị Thanh Đ số tiền là 180.000.000 đồng Một trăm tám mươi triệu đồng), ghi nhận chị Đ không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Hồng Thị Thanh Đ không phải chịu án ph dân sự sơ th m. Hoàn trả cho chị Đ số tiền tạm ứng án ph đã nộp 6.072.000 đồng Sáu triệu không trăm bảy mươi hai ngh n đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0007392 ngày 12-8-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, t nh TN.
Bà Trần Thị N, ông Lê Hoàng Q phải chịu án ph dân sự sơ th m là 4.500.000 đồng Bốn triệu năm trăm ngh n đồng)
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (ĐÃ Đặng Thị Ngọc Dung |