- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phùng Duy N và chị Nguyễn Thị Hà D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 điều 397, điều 212, 213 và khoản 2 điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2018/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phùng Duy N, sinh năm 1990; Địa chỉ: số nhà…4, đường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị Hà D, sinh năm 1990; Địa chỉ: số …2, ngõ …5, đường M, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Duy N và chị Nguyễn Thị Hà D kết hôn ngày 12/11/2015, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, tình cảm vợ chồng bình thường, từ năm 2017 đến nay phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm sống. Từ tháng 3/2018 vợ chồng sống ly thân đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện và thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Phùng Duy N và chị Nguyễn Thị Hà D không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh Phùng Duy N và chị Nguyễn Thị Hà D không có tài sản chung, không có nợ chung. [4] Về lệ phí Toà án: Anh Phùng Duy N tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Duy N và chị Nguyễn Thị Hà D.
- Về con chung: Anh Phùng Duy N và chị Nguyễn Thị Hà D không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Phùng Duy N và chị Nguyễn Thị Hà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không 2. Về lệ phí Toà án: Anh Phùng Duy N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001063 ngày 15/10/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND Phường T, TP H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Đức Chính |