- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc DS xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Bà Trần T C và ông Nguyễn N H trong vi c d n s yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng d n s; Điều 213 Bộ luật tố tụng d n s
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2018/QĐST-HNGĐ | TP.Cà Mau, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vi c d n s hôn nh n gia đình xin ly hôn thụ lý số: 169/2018/TLST-VDS ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa người yêu cầu:
- Ông Nguyễn N H – sinh năm: 1960
- Bà Trần T C – sinh năm: 1968 Cùng địa chỉ: 195, khóm 5, phường 5, Tp.M, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng d n s ; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nh n và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương s được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn t nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận s thỏa thuận của các đương s : Bà Trần T C và ông Nguyễn N H trong vi c d n s yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung, tài sản và nợ. 2. S thỏa thuận của các đương s cụ thể như sau:
- Về hôn nh n: Công nhận cho bà C và ông H được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 2 đứa tên Nguyễn T N sinh ngày 27/7/1993 và Nguyễn T T sinh ngày 26/11/1995, hi n 2 con đã trư ng thành, t đi làm kiếm sống được nên không đ t ra vấn đề nuôi dư ng.
- Về tài sản chung: T thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- L phí giải quyết vi c hôn nh n gia đình sơ thẩm: Ông H, bà C m i người nhận nộp 150.000đ, ngày 06/3/2018 ông bà đã d nộp 300.000đ theo biên lai số 0430 được giữ nguyên. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hi u l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Ninh Quang Thế |