vanban.org

Quyết định 112/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh T và chị Phạm Thị D. 2.

TAND thành phố Hải Phòng; Viện kiểm sát nhân dân quận H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Diễn Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh T và chị Phạm Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2018/QĐST-HNGĐHải An, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 122/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa người yêu cầu:

- Anh Bùi Thanh T; nơi cư trú: Số nhà 50, tổ 7, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Chị Phạm Thị D; nơi cư trú: Số nhà 50, tổ 7, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 của giải Trung tâm Hòa giải, đối thoại Toà án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thanh T và chị Phạm Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Bùi Thanh T và chị Phạm Thị D cùng thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung Bùi Đức T, sinh ngày 10/4/2006 cho chị Phạm Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao con chung Bùi Tuấn K, sinh ngày 20/10/2010 cho anh Bùi Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh T và chị D cùng xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí: Anh T và chị D mỗi người phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Anh, chị đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng (theo các biên lai thu số 0016281 và số 0016280 ngày 30/5/2018). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ