vanban.org

Quyết định 112/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung K và chị Trần Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Trần Phương L, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2008 và cháu Phạm Quang M, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2011 cho Anh Phạm Trung K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung K và chị Trần Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:112/2018/QĐST-HNGĐYên Bái, ngày 24 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018.

Nguyên đơn: Anh Phạm Trung K, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ 31, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

Bị đơn: Chị Trần Thị T , sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 31, phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái

Căn cứ vào khoản 4 Điều147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lệ phí, án phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung K và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Trần Phương L, sinh ngày 27 tháng 9 năm 2008 và cháu Phạm Quang M, sinh ngày 28 tháng 7 năm 2011 cho Anh Phạm Trung K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về án phí: Anh Phạm Trung K phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2017/0000493 ngày 04/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái (Anh Phạm Trung K được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm)

Chị Trần Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự”

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhân:

Cỡ chữ