vanban.org

Quyết định 112/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thiện T, sinh năm 1982.

TAND TP.CT; VKSND quận C; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa ông Trần Thiện T và bà Nguyễn Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thiện T, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 112/2018/QĐST–HNGĐ
C, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 157/2018/TLST– HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần Thiện T, sinh năm 1982. Địa chỉ: khu dân cư T, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989. Địa chỉ: khu dân cư T, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thiện T, sinh năm 1982. Địa chỉ: khu dân cư T, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. Và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989. Địa chỉ: khu dân cư T, phường T, quận C, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thiện T và bà Nguyễn Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Có 01 (một) con chung là cháu Trần Khả H (nữ) sinh ngày 18/10/2016; các đương sự thống nhất giao con chung là cháu Khả H cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành; ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 16/7/2018 cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giao dục con chung cho ông Trần Thiện T theo quy định của pháp luật không ai được quyền ngăn cản. * Về tài sản chung: Ông T và bà T thống nhất tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ án khác. * Về nợ chung: Các đương khai thống nhất không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có ai khởi kiện tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ án khác. * Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trần Thiện T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ ông T nộp thay cho bà T), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 006509 ngày 11 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; ông T được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Cần Thơ. * Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Thiện T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ