vanban.org

Quyết định 112/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ ly hôn anh P1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:112/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Ngọc Tùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thiềm

2. Ông: Nguyễn Văn An

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; các Khoản 8, 12 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2016/TLST-HNG ngày 03 tháng 8 năm 2016,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ

Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P1

Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị L

Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

- Anh Nguyễn Văn P2

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện N, tỉnh Đồng Nai

- Chị Nguyễn Thị N

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện N, tỉnh Đồng Nai

- Anh Hà Văn M

Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

- Chị Đoàn Thị Đ

Địa chỉ: Xóm T, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

- Anh Lê Văn D

Địa chỉ: Xóm L, xã S, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữ chị Hoàng Thị Đ và anh Nguyễn Văn P1.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung

Họ và tên: Nguyễn Thị Mỹ L – Sinh ngày: 10 – 4 – 2002;

Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy T – Sinh ngày: 20 – 11- 2003.

Giao hai con chung: Nguyễn Thị Mỹ L và Nguyễn Thị Thùy T cho chị Hoàng Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của Toà án.

Anh Nguyễn Văn P1 không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị Đ.

Anh Nguyễn Văn P1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết tất cả các yêu cầu về tài sản của các đương sự.

Về án phí: Chị Hoàng Thị Đ phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng ® îc khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 200.000® (hai trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sè 0005006 ngµy 03 th¸ng 8 n¨m 2016 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí chị Hoàng Thị Đ đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ