- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 171/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Thùy L và anh Hoàng Minh G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2018/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 171/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn chị Cao Thị Thùy L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn A, xã K, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn anh Hoàng Minh G, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm B, xã C, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Thùy L và anh Hoàng Minh G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Cao Thị Thùy L và anh Hoàng Minh G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Hoàng Minh Đ, sinh ngày 21/4/2018. Giao con chung là Hoàng Minh Đ cho chị Cao Thị Thùy L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng Minh G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Cao Thị Thùy L mỗi tháng 1.500.000đ tính từ tháng 8/2018 đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Hoàng Minh G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Chị Cao Thị Thùy L và anh Hoàng Minh G không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ tài sản chung vợ chồng.
- Về án phí: Chị Cao Thị Thùy L thống nhất thỏa thuận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai thu số 0000659 ngày 20/7/2018. Hoàn trả cho chị Cao Thị Thùy L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Hoàng Minh G phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSDC - THADC - TANDT - Các đương sự - Lưu HS,VP - UBND xã C | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Xuân Hùng |