- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lê Thị T.
- Căn cứ chính? luật tố tụng d n sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH T NH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án d n sự thụ lý số 173/2018/TL- ST/HNGĐ ngày 4 tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Trần Văn H, sinh năm 1976;
Địa chỉ: ấp Phú Th, xã An Phú T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
ị đơn: Lê Thị T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: ấp Phú H, Phú H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng d n sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nh n và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 8 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Lê Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- ề con chung: chị Lê Thị T được quyền nuôi con tên Trần Thị Kiều Tsinh ngày 9/02/2003 sau khi ly hôn con hiện đang sống v i chị T).
Anh Trần Văn H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng ½ mức lương cơ sở tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2018 cho đến khi Trần Thị Kiều Tđủ 18 tuổi.
Chị Lê Thị T và các thành viên trong gia đình chị T không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.
- Tài sản chung: không có
- Nợ chung: không có
- ề án phí: Hai bên thỏa thuận
Anh Trần Văn H nộp 75.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ th m và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị T nộp thay 75.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ th m. Anh H nộp thay 75.000đ án phí cho chị T.
Số tiền tạm ứng án phí anh H đ nộp 300.000đ ngày 4/6/2018 theo biên lai số 03113 tại Chi cục thi hành án d n sự huyện Ch u Thành được khấu trừ vào tiền án phí anh H phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 ,7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ch u Thành; - UBND An Phú Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) L Th Thi |