vanban.org

Quyết định 112/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị T và anh Trần Kỳ A. 2.

Các đương sự. TANDTP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị T và anh Trần Kỳ A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 112/2018/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba Vì, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 404/2017/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017. Giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Chị Vàng Thị T, sinh năm: 1986. Trú quán: Thôn P M, thị trấn YM, huyện Y M, tỉnh H G. + Bị đơn: Anh Trần Kỳ A, sinh năm: 1985. Trú quán : Thôn VC, xã CĐ, huyện BV, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị T và anh Trần Kỳ A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị T và anh Trần Kỳ A. + Về con chung: Có 03 con chung, Trần Mai N, sinh ngày 28/3/2005, Trần Quang C, sinh ngày 19/5/2006 và cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 31/3/2012. Giao cho chị Vàng Thị T được nuôi dưỡng cháu Trần Tuấn K, sinh ngày 31/3/2012 cho đến khi cháu Trần Tuấn K tròn 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Giao cho anh Trần Kỳ A được nuôi dưỡng các cháu Trần Mai N, sinh ngày 28/3/2005 và cháu Trần Quang C, sinh ngày 19/5/2006 cho đến khi các cháu Trần Mai N và Trần Quang C tròn 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung : Tạm hoàn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Trần Kỳ A và chị Vàng Thị T cho đến khi chị Vàng Thị T và anh Trần Kỳ A có yêu cầu hoặc có thay đổi khác. Anh Trần Kỳ A và chị Vàng Thị T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. + Về tài sản chung, riêng, công sức : Không có. + Về công nợ: Không có. + Về án phí: Chị Vàng Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Vàng Thị T đã nộp theo biên lai số 0008063 ngày 19/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Vàng Thị T 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ