vanban.org

Quyết định 112/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức N và chị Trương Thị Kim P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Hà Đức N thuận tình ly hôn với chị Trương Thị Kim P. Về con: Chị Trương Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Trương Minh P (Nam), sinh ngày 25/6/2004. Anh Hà Đức N trực tiếp nuôi con chung Hà Trương Minh T (Nam), sinh ngày 16 tháng 10 năm 2009. Anh N và chị P không phải cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức N và chị Trương Thị Kim P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2017/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 06 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 697/2017/TLST-VHN ngày 30 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Hà Đức N, sinh năm 1978. Địa chỉ thường trú: xã ST, huyện CK, tỉnh PT.

2. Chị Trương Thị Kim P, sinh năm 1976.

Địa chỉ thường trú: Ấp TT, xã TQ, huyện BT, tỉnh V. Địa chỉ tạm trú: 38/12/4 đường MT, phường AH, quận N, thành phố C.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Đức N và chị Trương Thị Kim P. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hà Đức N thuận tình ly hôn với chị Trương Thị Kim P.

- Về con: Chị Trương Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hà Trương Minh P (Nam), sinh ngày 25/6/2004. Anh Hà Đức N trực tiếp nuôi con chung Hà Trương Minh T (Nam), sinh ngày 16 tháng 10 năm 2009. Anh N và chị P không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Hà Đức N và chị Trương Thị Kim P có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản: Ghi nhận lời trình bày của anh chị về việc không có tài sản.

- Về nợ: Ghi nhận lời trình bày của anh chị về việc không có nợ. Trường hợp phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí: Anh Hà Đức N, chị Trương Thị Kim P mỗi người phải chịu 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh Ninh tự nguyện nộp thay cho phần của chị P, tổng cộng 300.000đồng, khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/004296 ngày 06 tháng 9 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, anh N không phải nộp thêm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ