- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị T và anh Vũ Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND THỊ XÃ TS TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2017/QĐST-HNGĐ | TS, ngày 29 tháng 09 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2017/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị T, sinh năm 1991; trú tại: Khu phố NT, phường TH, thị xã TS, Bắc Ninh;
- Bị đơn: Anh Vũ Văn C, sinh năm 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố NT, phường TH, thị xã TS, Bắc Ninh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành ngày 21/09/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/09/2017 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị T và anh Vũ Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị T và anh Vũ Văn C thuận tình ly hôn.
- Con chung: Chị Chu Thị T nuôi con là Vũ Văn C, sinh ngày 08/06/2009; không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Tài sản, công nợ không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Chị Chu Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 02912 ngày 09/02/2017, của Chi cục thi hành án dân sự thị xã TS; chị T được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS thị xã TS; - THA TS; - Các đương sự; - UBND phường TH; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Phong |