- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Mạnh T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH S TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:112 /2017/ QĐST - HNGĐ | Th S, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - Sinh năm 1970.
Nơi cư trú: Xóm Mỵ - xã Y - thành phố H - tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T - Sinh năm 1970.
Nơi cư trú: Xóm Tân - xã T M - huyện Th S - tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Mạnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Mạnh T thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị K - sinh ngày 07/6/1992; cháu Nguyễn Thị M - sinh ngày 07/6/1994 và Nguyễn Xuân H - sinh ngày 06/4/1996 nay các cháu đã thành niên nên anh chị đều không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Mạnh T thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị T không có đề nghị gì về công sức đóng góp, tư trang riêng.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000297 ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th S. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã Y - TP H - Lưu HSVA | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH S Thẩm phán Vũ Quang Khải |