- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ và Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Bùi Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2017/QĐST- HNGĐ | Kiến Xương, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2017/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017. Người yêu cầu: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1980 Sinh quán: Thôn Q, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Nơi ĐKHKTT: Khu II, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
- Người yêu cầu: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1991 Nơi ĐKHKTT: Khu II, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Sinh quán, nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã V, huyện K , tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đ và chị T có 02 con chung là Trần Lan A sinh ngày 03/02/2008 và Trần Ngọc A sinh ngày 17/10/2010, hiện đang ở với chị T. Anh chị thỏa thuận giao hai con chung cho chị T trực tiếp nuôi và anh Đ không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị T. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đ chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai số 0000776 ngày 04/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương thành lệ phí. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện K; - UBND xã V, TP T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phạm Minh Đức |