vanban.org

Quyết định 112/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé N và ông Tạ Trần P

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao người con chung Tạ Thị Như H, sinh ngày 31/7/2005 và Tạ Như B, sinh ngày 09/02/2015 cho bà Nguyễn Thị Bé N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé N và ông Tạ Trần P
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2017/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 166/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn G 2, xã N, huyện B, tỉnh P

* Bị đơn: Ông Tạ Trần P, sinh năm 1974

Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện B, tỉnh P

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé N và ông Tạ Trần P

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao người con chung Tạ Thị Như H, sinh ngày 31/7/2005 và Tạ Như B, sinh ngày 09/02/2015 cho bà Nguyễn Thị Bé N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết

2.4. Về án phí HNST là 150.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận là bà N nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018074 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà N số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

Quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông P chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ