vanban.org

Quyết định 1119/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ

thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành N, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành N/ Nguyễn Thị Hồng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1119/2025/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 22, quyển số 01/98 do Ủy ban nhân

dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/4/1998;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 786/2025/HNST ngày 01/4/2025 về

việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Lê Thành N, sinh năm 1972

HKTT: Số C Đường D, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1977

HKTT: Số C Đường D, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các

đương sự ngày 28 tháng 4 năm 2025, bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Lê Thành N thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Lê Thành N thuận

tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Như N1 (nam), sinh ngày 24/11/1999 và Lê Như Q (nam), sinh ngày 15/08/2001, các con đã trưởng thành. Tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà S và

ông N phải nộp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ

thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành N, sinh năm 1972 và bà Nguyễn

Thị Hồng S, sinh năm 1977 thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông N và bà S có 02 con chung tên Lê Như N1 (nam),

sinh ngày 24/11/1999 và Lê Như Q (nam), sinh ngày 15/08/2001, các con đã trưởng thành;

1.3. Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có.

1.4. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông

N và bà S phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông N và bà S đã nộp theo biên lai thu số 0073923 ngày 31/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ