vanban.org

Quyết định 1114/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao bà Lê Thị T trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung là Thái Vĩ K, sinh ngày 12/12/2006, giới tính: Nam và Thái Thị Ngọc C, sinh ngày: 29/7/2015, giới tính: Nữ. Bà Lê Thị T tự nguyện không yêu cầu ông Lý Tiến Q cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1114/2022/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1031/2022/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Lê Thị T, sinh năm: 1980; địa chỉ: C3/23AA, khu phố B, thị trấn Tân T, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Lý Tiến Q, sinh năm: 1980 ; địa chỉ: C3/23AA, khu phố B, thị trấn Tân T, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Châu T, huyện Châu T1, tỉnh Trà V cấp ngày 15 tháng 8 năm 2005 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q là hợp pháp.

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022, bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thống nhất thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q có 02 (hai) con chung tên Lý Anh T, sinh ngày 21/11/2006, giới tính: Nữ và Lý Như Q, sinh ngày: 06/11/2012, giới tính: Nữ. Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thống nhất giao bà Lê Thị T trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung Lý Anh T và Lý Như Q. Ông Lý Tiến Q cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho mỗi con. Việc giao, nhận tiền cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 15 (mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15 tháng 12 năm 2022 cho đến khi 02 (hai) con chung Lý Anh T, Lý Như Q lần lượt đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Ông Lý Tiến Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Lý Anh T và Lý Như Q, không ai có quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.3] Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2.4] Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2.5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q cùng chịu. [3] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [4] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao bà Lê Thị T trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung là Thái Vĩ K, sinh ngày 12/12/2006, giới tính: Nam và Thái Thị Ngọc C, sinh ngày: 29/7/2015, giới tính: Nữ. Bà Lê Thị T tự nguyện không yêu cầu ông Lý Tiến Q cấp dưỡng nuôi con. Ông Lý Tiến Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung Thái Vĩ K và Thái Thị Ngọc C, không ai có quyền cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thống nhất xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q thống nhất xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng), bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041985 ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị T và ông Lý Tiến Q đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ