vanban.org

Quyết định 1113 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị H và anh Bùi Duy Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị H và anh Bùi Duy Đ thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị H và anh Bùi Duy Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2017/QĐST – HNGĐ Bình Sơn, ngày 01 tháng 8 năm 2017

Số: 113/2017/QĐST – HNGĐ Bình Sơn, ngày 1 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2017/TLST – HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2017 giữa: + Nguyên đơn: Chị Thái Thị H, sinh năm 1985 Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã H, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Chổ ở hiện nay: Xóm B, thôn Đ3, xã T, huyện N, tỉnh Bình Định. + Bị đơn: Anh Bùi Duy Đ, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đội B, thôn L2, xã P, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ vào các Điều 55, 57 và Điều 58 Luật HN&GĐ năm 2014; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị H và anh Bùi Duy Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị H và anh Bùi Duy Đ thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Thái Thị H và anh Bùi Duy Đ thống nhất có 02 con chung là Bùi Thái T, sinh ngày 10/02/2009 và Bùi Thái A, sinh ngày 28/9/2011. Chị Thái Thị H và anh Bùi Duy Đ thỏa thuận giao hai cháu Bùi Thái T, sinh ngày 10/02/2009 và Bùi Thái A, sinh ngày 28/9/2011 cho anh Bùi Duy Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ chưa yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Chị Thái Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản chung, về nợ chung: Không có. 2.4. Án phí Dân sự sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Thái Thị H tự nguyện nộp sung công nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0002277 ngày 10/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi, còn phải hoàn trả lại cho chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ